02/06/2026
QUY TRÌNH BẢO HÀNH DÀN NÓNG
1. MỤC ĐÍCH: Bảo trì định kỳ dàn nóng hệ thống ĐHKK VRF
2. QUY TRÌNH
| Bước thực hiện | Cách thức thực hiện cụ thể/ mô tả | Tiêu chuẩn | Ghi chú |
| Bước 1 : Công tác chuẩn bị | - Chuẩn bị các dụng cụ đồ nghề như: Đồng hồ sạc gas ; Đồng hồ Ampe; Bình Gas R 410A; Bộ bơm xịt nước áp lực ,dẻ lau ,hóa chất chuyên dùng hay xà phòng , thang chữ A, dụng cụ đồ nghề (mỏ lết,kìm,tua vít,bộ lục giác, bộ cờle, bộ tuýp….). -Tháo vỏ máy của cụm dàn nóng. - Cho cụm máy hoạt động đầy tải với tất cả dàn lạnh hoạt động và nhiệt độ cài đặt ở mức thấp nhất sau khoảng 30 phút. | - Bơm xịt nước có áp lực từ 100 bar trở lên, lưu lượng nước khoảng 360l/h. - Đồng hộ sạc gas dùng cho loại R410a. Dải áp suất cao: 0~800 psi, dải áo suất thấp: -30~500 psi. - Đồng hồ Ampe kìm: dải 400/2000A. - Nguồn nước sạch: sử dụng nguồn nước sinh hoạt. | Tham khảo hình ảnh minh họa |
| Bước 2 : Kiểm tra các thông số dàn nóng trước khi tiến hành bảo trì | - Kiểm tra cập nhật lại áp suất gas đường hút và đẩy và dòng điện của quạt, máy nén hệ thống với điều kiện chạy đầy tải trong thời gian 30 phút. - Điện áp và dòng điện làm việc của quạt và máy nén. - Áp suất đầu đẩy (liquid). - Áp suất đầu hút (gas). - Kiểm tra cảm biến nhiệt độ giàn trao đổi nhiệt sử dụng chế độ chạy Giám sát (monitor mode) của giàn nóng. (Subcooling heat exchanger gas pipe thermistor, suction air, discharge air check): đo điệnt trở của thermistor tương ứng với giá trị của nhiệt độ môi trường xung quanh (tham khảo tài liệu kỹ thuật của hãng). - Đo độ ồn. - Đo nhiệt độ giải nhiệt. | - Dòng điện làm việc phù hợp với thông số trên nhãn động cơ quạt và máy nén Nguồn điện 400/380V-5% --> 400/380V+ 10% (điện áp dây). Nguồn điện 1 pha = 220V-5% -- > 220V +10% (điện áp pha). - Dòng điện làm việc ở các pha không chênh lệch quá 10% so với dòng điện trung bình của các pha. - Đo cao áp (Áp suất gas đường đẩy) - 25~28 kgf/cm2 - Đo thấp áp (Áp suất gas đường hút) -5~10kgf/cm2 - Bảng giá trị điện trở thermistor tra tài liệu. (tham khảo bảng ví dụ đính kèm). - Độ ồn làm việc đo tại khoảng cách 3-5m từ vị trí đặt máy. - Nhiệt độ gió ra tại dàn nóng - Lớn hơn hoặc bằng nhiệt độ môi trường | Tùy từng hãng điều hòa sẽ có những thông số khác nhau. Cần tham khảo tài liệu kỹ thuật |
| Quan sát, nghe các chi tiết cơ khí như quạt, các khớp nối, motor, giảm chấn… để ghi nhận các thiết bị hay vị trí có tiếng kêu bất thường. | Ghi nhận chính xác các thiết bị hay vị trí có tiếng kêu hoặc dao động bất thường để xử lí. | ||
| Sau khi đo đạc kiểm tra quan sát xong ta tiến hành tắt máy và đợi | Đảm bảo nguồn điện cho cụm hệ thống đã được tắt an toàn. |
1
| Bước thực hiện | Cách thức thực hiện cụ thể/ mô tả | Tiêu chuẩn | Ghi chú |
| sau 10 phút ta tiến hành tắt aptomat tổng cấp nguồn cụm dàn nóng. | |||
| Bước 3 : Vệ sinh dàn nóng | Tháo gỡ vỏ máy, dùng máy bơm áp lực xịt rửa dàn ngưng tụ, cánh quạt, xịt tia nước theo phương chiều dọc của dàn ngưng tụ (hoặc bằng hoá chất chuyên dùng khi cần thiết). | - Chỉnh vòi xịt với tia nước và áp lực vừa phải (3~4 bar). - Thao tác xịt dọc theo cánh tản nhiệt đi từ trên xuống, tránh xịt nước quét ngang sẽ làm móp cánh tản nhiệt dàn nóng. - Không được xịt hoặc để nước bắn vào môtơ quạt, những mối nối dây điện (domino), khởi động từ, tụ điện, mạch điện tử (nếu có). | |
| Sử dụng lược chải dàn nóng để chải lại các cánh tản nhiệt bị móp. | Thao tác cẩn thận tuyệt đối tránh tác động mạnh làm xì dàn. | ||
| Sử dụng hóa chất chuyên dụng hay xà phòng để kiểm tra xì tại các khớp nối, mối hàn có dấu hiệu oxy hóa xì rỉ. | Kiểm tra chính xác các vị trí có dấu hiệu bị xì rỉ gas hệ thống. | ||
| Sử dụng dẻ lau để vệ sinh các cụm van, khớp nối, quạt, máy nén, cảm biến. | Vệ sinh sạch các thiết bị. Chú ý thao tác cẩn thận tránh hư hỏng thiết bị. | ||
| Sử dụng cọ để vệ sinh các bụi bẩn khu vực bo mạch điều khiển. | - Thao tác nhẹ nhàng, cẩn thận và an toàn. - Tránh làm ẩm bo mạch, lỏng rắc hoặc hư hỏng mạch. | ||
| Bước 4: Kiểm tra điện | Kiểm tra lại các jack cắm và các điểm đấu nối dây điện (domino). | Đảm bảo chắc chắn, an toàn. | |
| - Đo cường độ dòng điện của motor và so sánh với tiêu chuẩn. - Đo độ cách điện của máy nén. | - Điện trở 3 cuộn dây U,V,W phải như nhau. - Điện trở 3 cuộn dây máy nén được xác theo catalog kỹ thuật của máy nén. - Điện trở cách điện các pha với vỏ giàn nóng là >2MOhms | ||
| - Kiểm tra kết nối, đường truyền tín hiệu điều khiển giữa các dàn nóng với dàn nóng, dàn nóng với dàn lạnh. | - Điện trở dây tín hiệu thường khoảng 120 ohm | ||
| - Kiểm tra tình trạng làm việc của các bộ cảm biến nhiệt độ và các bộ cảm biến áp suất. | Gía trị điện trở khoảng 10kΩ (đo ở nhiệt độ 25 độ C) | ||
| Bước 5 : Kiểm tra cơ | Gia cố siết lại các bulong, tán, đế giảm rung nếu bị lỏng. | Đảm bảo chắc chắn, an toàn. | |
| Xử lí các rắc co, mối hàn bị xì. | Xử lý triệt để các vị trí xì rỉ gas. | ||
| Kiểm tra thay bạc đạn quạt dàn nóng nếu bạc đạn không tốt. | Thay đúng loại bạc đạn cho quạt dàn nóng. | ||
| Kiểm tra thay thế lọc nếu lọc Tham khảo tài liệu sửa chữa của |
2
| Bước thực hiện | Cách thức thực hiện cụ thể/ mô tả | Tiêu chuẩn | Ghi chú |
| không tốt. | hãng | ||
| Bước 6: Hoàn tất và kiểm tra dàn nóng sau khi bảo trì | Tiến hành bật aptomat tổng cấp nguồn cụm dàn nóng.Cho hệ thống chạy đầy tải. | - Quan sát các cụm dàn nóng được cấp nguồn đầy đủ và bình thường. Dòng điện làm việc phù hợp với thông số trên nhãn động cơ quạt và máy nén Nguồn điện 400/380V-5% --> 400/380V+ 10% (điện áp dây).Nguồn điện 1 pha = 220V-5% --> 220V +10% (điện áp pha). - Dòng điện làm việc ở các pha không chênh lệch quá 10% so với dòng điện trung bình của các pha. - Đo cao áp (Áp suất gas đường đẩy) - 25~28 kgf/cm2 - Đo thấp áp (Áp suất gas đường hút) -5~10kgf/cm2 - Không có dàn nóng hay dàn lạnh nào báo lỗi. | |
| Nạp gas cho hệ thống nếu hệ thống bị thiếu gas | - Cân gas chuẩn cho toàn hệ thống. - Nạp thêm hoặc thu hồi bớt gas dư vào tiêu chuẩn áp gas cho hệ thống. | - Dựa theo tài liệu yêu cầu của hãng để xác định lượng gas cần cấp. - Chú ý đối với gas R410a không mở van xả gas nếu dư thừa mà phải thu hồi ở dạng lỏng. | |
| Cho máy vận hành, theo dõi khi máy đã hoạt động ổn định ta tiến hành trả lại hiện trạng ban đầu. | - Đảm bảo các thông số hoạt động vận hành bình thường. - Tham khảo tài liệu hướng dẫn vận hành và kiểm tra của hãng |
3. HÌNH ẢNH MÌNH HOẠ QUY TRÌNH BẢO HÀNH DÀN NÓNG
![]() | ![]() |
| Bơm xịt nước áp lực | Đồng hồ xạc gas và đồng hồ ampe kìm |
![]() | ![]() |
| Xịt rửa dàn nóng điều hòa | Đo cách điện máy nén |
4




Bình luận