02/06/2026
QUY TRÌNH BẢO HÀNH DÀN LẠNH
1. MỤC ĐÍCH: Bảo trì định kỳ dàn lạnh hệ thống ĐHKK VRF
2. QUY TRÌNH
| Bước thực hiện | Cách thức thực hiện cụ thể/ mô tả | Tiêu chuẩn | Ghi chú |
| Bước 1 : Công tác chuẩn bị | - Chuẩn bị các dụng cụ đồ nghề như: Đồng hồ Ampe ; Bộ bơm xịt nước áp lực , bạt nhựa hoặc khay hứng nước, thang chữ A hoặc dàn giáo loại nhỏ , dẻ lau ,hóa chấ t chuyên dùng hay xà phòng , dụng cụ đồ nghề (mỏ lết,kìm,tua vít,bộ lục giác, bộ cờle, bộ tuýp….). - Cho dàn lạnh hoạt động và nhiệt độ cài đặt ở mức thấp nhất sau khoảng 10 phút. | - Bơm xịt nước có áp lực từ 100 bar trở lên, lưu lượng nước khoảng 360l/h. - Bạt nhựa che chọn phù hợp với từng loại điều hòa: treo tường, gắn trần, âm trần nối ống gió hoặc âm trần bốn hướng thổi. - Đồng hồ Ampe kìm: dải 400/2000A. - Nguồn nước sạch: sử dụng nguồn nước sinh hoạt. | Tham khảo hình ảnh minh họa |
| Bước 2 : Kiểm tra các thông số dàn lạnh trước khi tiến hành bảo trì | - Kiểm tra dòng điện ,bạc đạn của quạt dàn lạnh. - Kiểm tra tình trạng của bơm nước, phao nước ngưng đối với máy âm trần, gắn trần, ấm trần 4 hướng thổi và hệ thống thoát nước ngưng. | - Để kiểm tra dòng điện quạt dàn lạnh phải tham khảo tài liệu kỹ thuật của hãng và phải đúng model. - Kiểm tra xem có dị vật vướng vào phao hoặc bơm hay không. | Kiểm tra bơm và phao nước ngưng bắng cách đổ nước sạch vào khay hứng nước điều hòa đến mức cao nhất, cho máy chạy, quan sát nước trong khay được bơm đều ra hay không. |
| - Quan sát, nghe các chi tiết cơ khí như quạt, ty treo… để ghi nhận các thiết bị hay vị trí có tiếng kêu bất thường. - Kiểm tra các thông số và các phím chức năng trên màn hình điều khiển. | - Ghi nhận chính xác các thiết bị hay vị trí có tiếng kêu hoặc dao động bất thường để xử lí. - Xem có xuất hiện mã lỗi trên màn hình điều khiển không. | - Nếu xuất hiện mã lỗi trên màn hình điều khiển thì phải tham chiếu tài liệu kỹ thuật của từng hãng từ đó tìm ra nguyên nhân khắc phục. | |
| Sau khi đo đạc kiểm tra quan sát xong ta tiến hành tắt máy và đợi sau 10 phút ta tiến hành tắt aptomat tổng cấp nguồn dàn laṇ h. | Đảm bảo nguồn điện cho cụm hệ thống đã được tắt an toàn. |
1
| Bước 3 : Vệ sinh dàn laṇ h | - Tháo vỏ nhựa đối với điều hòa treo tường hoặc mở các mặt nhựa chắn cửa gió hồi đối với điều hòa gắn trần. - Tháo tấm lưới lọc bụi, treo máng đựng nước, che bạt, che phần điện sẵn sàng cho việc làm sạch điều hòa. | - Lưới lọc phải được vệ sinh sạch bụi bẩn bằng cách xịt rửa bằng nước sạch. - Mạch điện phải được che kín bằng nilon tránh nước bắn vào trong quá trình xịt rửa. - Đảm bảo máng hứng nước bẩn phải chắc chắn, không để nước bẩn bắn lên tường hoặc sàn nhà. | Tham khảo hình ảnh minh họa |
| - Sử dụng máy bơm nước áp lực,xà phò ng để xịt rửa vệ sinh sạch cánh tản nhiệt dàn laṇ h, máng nước ngưng và thông đường thoát nước ngưng. - Sử dụng lược chải dàn laṇ h để chải lại các cánh tản nhiệt bị móp. | - Chỉnh vòi xịt với tia nước và áp lực vừa phải (3~4 bar). Không xịt nước vào mạch điện, motor quạt. - Thao tác xịt dọc theo cánh tản nhiệt đi từ trên xuống, tránh xịt nước quét ngang sẽ làm móp cánh tản nhiệt dàn lạnh. | ||
| Sử dụng hóa chất chuyên dụng hay xà phòng để kiểm tra xì tại các khớp nối, mối hàn có dấu hiệu oxy hóa xì rỉ. | Kiểm tra chính xác các vị trí có dấu hiệu bị xì rỉ gas hệ thống. | ||
| Sử dụng dẻ lau để vệ sinh các cụm van, rắc co, bơm,phao, quạt, miệng gió cấp, hồi.. | Vệ sinh sạch các thiết bị. Chú ý thao tác cẩn thận tránh hư hỏng thiết bị. | ||
| Sử dụng cọ để vệ sinh các bụi bẩn khu vực bo mạch điều khiển. | - Thao tác nhẹ nhàng, cẩn thận và an toàn. - Tránh làm ẩm bo mạch, lỏng rắc hoặc hư hỏng mạch. | ||
| Bước 4: Kiểm tra các hạng mục điện dàn lạnh | - Kiểm tra lại các jack cắm và các điểm đấu nối dây điện (domino). | - Đảm bảo chắc chắn, an toàn. | |
| - Đo độ cách điện motor quạt dàn lạnh. | - Điện trở cuộn dây với vỏ trên 2 Megaohm. | ||
| - Kiểm tra kết nối, đường truyền tín hiệu điều khiển giữa các indoor với indoor, outdoor với indoor. | - Điện trở dây tín hiệu thường khoảng 120 ohm. | ||
| - Kiểm tra tình trạng làm việc của các bộ cảm biến nhiệt độ và các bộ cảm biến áp suất. | Giá trị điện trở khoảng 10kΩ (đo ở nhiệt độ 25 độ C). | ||
| - Kiểm tra tín hiệu phao và motor bơm nước ngưng. | Đảm bảo phao, bơm hoạt động ổn định khi bơm thoát nước ngưng. | ||
| Bước 5 : Kiểm tra các chi tiết cơ khí | Gia cố siết lại các bulong , miêṇ g gió cấp, gió hồi bị lỏng . Kiểm tra giá đỡ đường nước ngưng, ống gió. | Đảm bảo chắc chắn, an toàn. | |
| Xử lí các rắc co, mối hàn bị xì. | Xử lý triệt để các vị trí xì rỉ gas. | ||
| Kiểm tra thay bạc đạn quạt dàn lạnh nếu bạc đạn không tốt. | Thay đúng loại bạc đạn cho quạt dàn lạnh. | ||
| Kiểm tra thay thế lọc nếu lọc bụi không tốt. | Thay đúng chủng loại lọc bụi của máy |
2
| Bước 6: Hoàn tất và kiểm tra dàn lạnh sau khi bảo trì | Tiến hành bật aptomat tổng cấp nguồn cụm dàn lạnh. Cài đặt các chế độ làm việc - Chế độ hoạt động (lạnh hoặc sưởi hay tách ẩm). - Nhiệt độ: Với chế độ lạnh cài đặt nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ phòng. Với chế độ nóng cài đặt nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng. - Tốc độ quạt của giàn lạnh : bao gồm 3 chế độ cưỡng bức là tốc độ thấp, tốc độ trung bình, tốc độ cao và chế độ tự động điều tiết tốc độ quạt theo chênh lệch nhiệt độ. - Hướng gió giàn lạnh : điều chỉnh cưỡng bức hoặc tự động điều hướng. Đo các thông số: - Nhiệt độ gió cấp. - Nhiệt độ gió hồi. - Điện áp và dòng điện làm việc. - Nhiệt độ phòng. | - Quan sát các cụm dàn lạnh được cấp nguồn đầy đủ và bình thường. - Không có dàn lạnh nào báo lỗi. Chế độ lạnh: - Nhiệt độ không khí ngoài trời cho phép máy hoạt động : -5 ~ + 43 độ C - Nhiệt độ trong phòng : 21 ~ 32 độ C - Độ ẩm trong phòng thấp hơn 80% Chế độ sưởi: - Nhiệt độ không khí ngoài trời : -15 ~ + 16 độ C - Nhiệt độ trong phòng thấp hơn: 28 độ C - Sự bảo vệ thiết bị sẽ tác động nếu như các tham số về nhiệt độ vượt điều kiện trên. | Thông thường độ chênh nhiệt độ giữa đường cấp và hồi khoảng 3~5 độ C - Đọc kỹ catalogue hướng dẫn của bản hãng gửi kèm theo thiết bị. - Thông qua bộ điều khiển ta có thể đặt các chế độ cho phòng và cho indoor unit như: Nhiệt độ, chế độ quạt thấp/cao, chế độ sưởi/lạnh/quạt/ tách ẩm, bật/tắt các indoor unit.... Bằng các phím chức năng trên bộ điều khiển. |
| - Nguồn điện 400/380V-5% --> 400/380V+ 10% (điện áp dây) - Nguồn điện 1 pha = 220V-5% - -> 220V +10% (điện áp pha) - Dòng điện là việc bằng dòng định mức trên thân máy. - Nhiệt độ phòng bằng nhiệt độ trên bộ điều khiển. Lưu ý: đối với hệ thống VRF, các giàn lạnh chỉ được phép hoạt động ở một chế độ (lạnh hoặc nóng) tại cùng một thời điểm | |||
| Cho dàn lạnh vận hành, theo dõi khi máy đã hoạt động ổn định ta tiến hành trả lại hiện trạng ban đầu. | - Đảm bảo các thông số hoạt động vận hành bình thường. - Tham khảo tài liệu hướng dẫn vận hành và kiểm tra của hãng |
3. HÌNH ẢNH MÌNH HOẠ QUY TRÌNH BẢO HÀNH DÀN LẠNH
![]() | ![]() |
| Bơm xịt nước áp lực - Đồng hồ ampe kìm | Bạt nhựa che chắn nước cho các loại điều hòa: treo tường, gắn trần, âm nối ống gió, âm trần bốn hướng thổi |
![]() | ![]() |
| Tháo các tấm lưới lọc bụi | Rửa lưới lọc bụi điều hòa |
4




Bình luận